• Không có kết quả nào được tìm thấy

Bài giảng; Giáo án - Trường TH Hồng Thái Đông #navigation{display:block}#navigation_sub_menu{display:block}#main-content .container{width:100%}#breadcrumb-area,.container .row.top-row>div .portlet-column-content,.container .row.bo

N/A
N/A
Protected

Academic year: 2022

Chia sẻ "Bài giảng; Giáo án - Trường TH Hồng Thái Đông #navigation{display:block}#navigation_sub_menu{display:block}#main-content .container{width:100%}#breadcrumb-area,.container .row.top-row>div .portlet-column-content,.container .row.bo"

Copied!
1
0
0

Loading.... (view fulltext now)

Văn bản

(1)

Tuần 28

Ngày soạn : 24.3.2017

Ngày giảng : Thứ hai ngày 27 tháng 3 năm 2017 Tập đọc

CON SẺ

I. MỤC TIÊU

1.Kiến thức: Hiểu nội dung bài: Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu sẻ non của sẻ già.

2.Kĩ năng: Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài. Biết đọc diễn cảm 1 đoạn trong bài văn phù hợp với nội dung: bước đầu bết nhấn giọng từ ngữ gợi tả, gợi cảm.

3.Thái độ: Hs yêu thích môn học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh SGK, bảng phụ.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1. Kiểm tra bài cũ(5’)

- Đọc bài Dù sao trái đất vẫn quay và trả lời câu hỏi: Lòng dũng cảm của Ga- li- lê và Cô - péc- ních thể hiện ở chỗ nào ? - GV nhận xét

2.Bài mới

a. Giới thiệu bài(1’) b. Luyện đọc:(10’) - GV chia đoạn

- GV nghe, sửa lỗi cho HS

- Giúp HS tìm hiểu một số từ ngữ khó

- GV đọc mẫu cả bài.

c.Tìm hiểu bài:(12’)

- Trên đường đi học con chó thấy gì?

- Con chó định làm gì sẻ non?

- Tìm những từ ngữ cho thấy con sẻ còn non rất yếu ớt ?

- Việc gì đột ngột xảy ra khiến con chó dừng lại?

- Hình ảnh sẻ mẹ dũng cảm lao xuống cứu con được miêu tả như thế nào?

* Đoạn 1, 2, 3 kể lại chuyện gì?

- Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn còn lại - Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục đối

- 2 HS thực hiện yêu cầu của GV

- Lớp nghe, nhận xét, đánh giá.

- HS nối tiếp nhau đọc bài theo đoạn (2-3 lượt)

- HS luyện đọc theo cặp đôi.

- Đại diện đọc trước lớp.

- 1 con sẻ non rơi xuống đất - Cắn con sẻ non

- Mép vàng óng, trên đầu có nhúm lông tơ

- Con sẻ già lao xuống

- Lao xuống như hòn đá. Lông sẻ già dựng ngược, miệng rít lên

- Cuộc đối đầu giữa sẻ mẹ và chú chó khổng lồ

- Lòng dũng cảm, tình yêu con của sẻ

(2)

với con sẻ bé nhỏ?

*Đoạn 4, 5 nói lên điều gì?

- Câu chuyện muốn nói về điều gì?

Ghi ý chính

*GDQTE: Trách nhiệm của cha mẹ (dũng cảm, xả thân cứu sẻ non của sẻ già)

d.Luyện đọc diễn cảm:(8’)

- GV giúp HS tìm đúng giọng đọc.

- GV treo bảng phụ chép đoạn cần luyện đọc “Bỗng từ trên cây cao ... cuốn nó xuống đất”.

- GV cho nhận xét và bổ sung cách đọc - GV nhận xét.

3.Củng cố, dặn dò:(4’) - Bài văn có ý nghĩa gì ?

- Nhận xét giờ học. Tuyên dương hs.

- Về nhà chuẩn bị bài sau.

già

- Sự ngưỡng mộ của tác giả trước hành động dũng cảm bảo vệ con của sẻ mẹ

- Ca ngợi hành động dũng cảm ,xả thân cứu sẻ non của sẻ già

Nhắc lại

- Hs tiếp nối nhau đọc đoạn , tìm giọng đọc.

- HS đọc thầm và nêu cách đọc diễn cảm.

- HS đọc theo cặp - Thi đọc diễn cảm.

- Bình chọn bạn đọc hay, diễn cảm.

- 1 hs trả lời.

Toán

DIỆN TÍCH HÌNH THOI

I.MỤC TIÊU

1.Kiến thức: Hình thành công thức tính diện tích của hình thoi.

2.Kĩ năng: Bước đầu biết vận dụng công thức tính diện tích hình thoi để giải các bài toán.

3.Thái độ: HS yêu thích môn học.

II. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP

Bảng phụ, Bộ đồ dùng học toán.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1. Kiểm tra bài cũ(4’)

- Nêu đặc điểm của hình thoi ? - Chữa bài tập 3 VBT.

- Gv nhận xét.

2. Bài mới

a. Gtb(1’): Trực tiếp

b. Hình thành công thức(12’)

- Gv nêu vấn đề: Tính diện tích hình thoi ABCD.

- Gọi Hs đọc yêu cầu bài - Yêu cầu Hs quan sát hình

- 2 học sinh trả lời và làm bài tập.

- Học sinh lắng nghe.

- 2 học sinh đọc yêu cầu bài.

- Học sinh quan sát hình.

(3)

- So sánh diện tích hình thoi ABCD và hình chữ nhật AMNC ?

- Tính diện tích hình chữ nhật AMNC?

- Vậy diện tích hình thoi được tính như thế nào ?

S = m2n

(S là diện tích của hình thoi, m, n là độ dài của hai đường chéo).

- Muốn tính diện tích hình thoi ta làm như thế nào ?

* Qui tắc: Sgk

- Ví dụ: Tính S hình thoi có n = 3 m, m = 4 m ?

c. Thực hành

Bài 1/a (6’): Gọi HS đọc đề bài - Gv quan sát hs làm GV

- Nhận xét, chốt kết quả đúng

- Diện tích hình thoi đó được tính ntn?

Tại sao?

Bài 2(6’)

- Gäi HS đọc bài toán và tóm tắt

- Bài toán cho biết gì? Bài toán yêu cầu tìm gì?

- Cho Hs lên bảng làm bài, lớp theo dõi, nhận xét.

- Phần b đơn vị đo đã phù hợp chưa?

- Để tính diện tích hình thoi, làm như thế nào?

Bài 3(6’)

- GV treo bảng phụ.

- Gọi HS đọc yêu cầu và thảo luận nhóm đôi

- Mời 2 đại diện nhóm lên bảng thi điền kết quả.

- GV nhận xét kết quả đúng sai.

M B N

A C m

- Học sinh thực hành cắt ghép.

- Bằng nhau

- Diện tích hình chữ nhật AMNC là:

m 

2 n

- 2 học sinh trả lời.

- 2 học sinh đọc trong Sgk.

- Học sinh thực hành tính.

- 1 hs đọc yêu cầu

- 1 HS lờn bảng chữa bài.

- Hs đối chiếu bài và nhận xét.

a/ Diện tích hình thoi ABCD là:

2 6 4 3

(cm2) - HS làm bài theo nhóm đôi.

- 2 HS lên bảng thực hiện

a/ Diện tích hình thoi là:

2 50 20 5

(dm2) Đáp số: 50 dm2 b/ Đổi 4m = 40 dm Diện tích hình thoi là:

2 300 15 40

(dm2) Đáp số: 300 dm2 - 1 hs đọc yêu cầu: Đúng ghi Đ, sai ghi S

- Thi đua giữa các nhóm

- Lớp nhận xét bài bảng, bổ sung

(4)

a/ S b/ Đ - Tại sao a: S; b: Đ ? 3. Củng cố, dặn dò(5’)

- Nêu cách tính diện tích hình thoi ? Viết công thức ?

- Nhận xét giờ học. Tuyên dương hs.

- Về nhà chuẩn bị bài sau.

- 1 hs trả lời.

Tập làm văn

MIÊU TẢ CÂY CỐI

(Kiểm tra viết)

I. MỤC TIÊU

1.Kiến thức: HS thực hành viết hoàn chỉnh một bài văn miêu tả cây cối theo gợi ý đề bài trong SGK. Bài viết đúng với yêu cầu của đề bài, có đủ 3 phần, diễn đạt thành câu, lời tả sinh động, tự nhiên.

2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết văn miêu tả cây cối cho HS.

3.Thái độ: GD ý thức giữ gìn, bảo vệ và chăm sóc cây xanh.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ; Bảng phụ

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1. Kiểm tra bài cũ(3’)

- Kiểm tra sự chẩn bị của HS.

2. Bài mới

a.Giới thiệu bài(1’)

b.Hướng dẫn Hs chọn và xác định yêu cầu đề bài (5’)

- GV chép đề bài lên bảng

- Đề 1: Tả một cây có bóng mát.

- Đề 2: Tả một cây ăn quả.

- Đề 3: Tả một cây hoa.

- Đề 4: Tả một luống rau hoặc vườn rau.

- Cho HS quan sát tranh ảnh của một số loài cây.

- Em sẽ chọn đề bài nào? Tả cây gì ? - Treo bảng phụ ghi dàn ý của bài văn tả cây cối.

- GV nhắc nhở HS trước khi viết bài.

c.HS thực hành viết bài(28’)

- GV theo dõi, giúp HS lúng túng hoàn thành bài ngay tại lớp.

3.Củng cố, dặn dò:(3’)

- Thu bài, nhận xét. Tuyên dương hs.

- Chuẩn bị bài giờ sau.

- HS đọc các đề bài trong SGK - HS nêu yêu cầu của mỗi đề bài

- HS quan sát, chọn tả một loài cây mình thích.

- HS nêu ý kiến mình

- HS đọc dàn ý trên bảng phụ.

- Chuẩn bị viết bài.

- Lớp thực hành chọn một đề bài và làm bài.

(5)

Đạo đức

TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG (Tiết 1)

I. MỤC TIÊU

1.Kiến thức: Cần phải tôn trọng Luật giao thông. Đó là cách bảo vệ cuộc sống của mình và mọi người.

2.Kĩ năng: Học sinh có thái độ tôn trọng Luật giao thông, đồng tình với những hành vi thực hiện đúng Luật giao thông.

3.Thái độ: Học sinh biết tham gia giao thông an toàn.

II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Kĩ năng tham gia giao thông đúng luật.

- Kĩ năng phê phán những hành vi vi phạm luật giao thông

III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ, phiếu học tập, tranh ảnh

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Kiểm tra bài cũ(5’)

- Tại sao phải tham gia các hoạt động nhân đạo? Kể tên một số hoạt động nhân đạo mà em biết ?

- Gv nhận xét 2. Bài mới

a. Gtb: Nêu nhiệm vụ tiết học b. Các hoạt động

Hoạt động 1(10’): Thông tin Sgk - Gọi Hs đọc thông tin Sgk

- Gv chia lớp thành 5 nhóm, yêu cầu các nhóm đọc thông tin, thảo luận các câu hỏi về nguyên nhân, hậu quả của tai nạn giao thông, cách tham gia giao thông an toàn

- Gv nhận xét, kết luận:

+ Tai nạn giao thông để lại nhiều hậu quả đáng tiếc: tổn thất về người và của . + Tai nạn giao thông xảy ra do nhiều nguyên nhân do thiên tai nhưng chủ yếu là do con người phóng nhanh, vượt ẩu, không chấp hành đúng Luật giao thông.

+ Mọi công dân có trách nhiệm tôn trọng và chấp hành Luật giao thông.

* Ghi nhớ: Sgk

Hoạt động 2(8’): Bài tập 1

- Yêu cầu hs trao đổi theo cặp tìm hiểu:

- Nội dung tranh nói về điều gì ?

- Những việc làm đó đã đúng Luật giao

- 2 hs trả lời.

- Lớp nhận xét.

- Hs đọc các thông tin Sgk.

- Hs thảo luận các câu hỏi.

- Từng hs đại diện các nhóm báo cáo kết quả.

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- 2 học sinh đọc ghi nhớ.

Làm việc theo cặp.

- 1 hs đọc yêu cầu bài.

- Hs quan sát các bức tranh.

- Từng cặp hs trao đổi theo nội

(6)

thông chưa ? Nên làm thế nào thì đúng Luật giao thông ?

- Gv nhận xét, kết luận: Việc làm ở tranh 2, 3, 4 là việc làm nguy hiểm cản trở giao thông. Việc làm ở tranh 1, 5, 6 là việc làm tôn trọng Luật giao thông.

Hoạt động 3(7’): Bài tập 2 - Gọi Hs đọc tình huống

- Gv chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm một tình huống.

- Gv kết luận: Các việc làm trong các tình huống này đều gây tai nạn giao thông. Luật giao thông cần thực hiện mọi lúc, mọi nơi.

3. Củng cố, dặn dò(4’)

*QTE: Tại sao phải chấp hành đúng Luật giao thông ?

- Gv nhận xét tiết học. Tuyên dương hs.

- Về nhà chuẩn bị bài sau.

dung câu hỏi gv đưa ra.

- 3, 4 cặp trình bày.

- Lớp nhận xét, bổ sung.

Làm việc theo nhóm.

- Học sinh đọc tình huống, thảo luận, dự đoán kết quả của từng tình huống.

- Các nhóm học sinh trình bày kết quả.

- Nhận xét, bổ sung.

Ngày soạn : 25.3.2017

Ngày giảng : Thứ ba ngày 28 tháng 3 năm 2017 Luyện từ và câu

CÁCH ĐẶT CÂU KHIẾN

I. MỤC TIÊU

1.Kiến thức: HS nắm được cách đặt câu khiến.

2.Kĩ năng: Biết chuyển câu kể thành câu khiến, bước đầu đặt được câu khiến phù hợp với tình huống giao tiếp, biết đặt câu với từ cho trước ( hãy, đi, xin) theo cách đã học.

3.Thái độ: HS yêu thích môn học và có ý thức học tập.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1. Kiểm tra bài cũ(4’)

- Cấu tạo và tác dụng của câu khiến?

- Đặt một câu khiến.

- Nhận xét, đánh giá 2. Bài mới:

a.Giới thiệu bài:(1’) b.Phần Nhận xét:(10’)

- GV hướng dẫn Hs biết cách chuyển câu kể: “Nhà vua hoàn gươm lại cho Long

- 3 Hs trả lời - Lớp nhận xét

- HS đọc yêu cầu của bài.

(7)

Vương” thành câu khiến theo 4 cách đã nêu trong SGK.

- GV và HS nhận xét bài.

- Có những cách nào để đặt câu khiến ? - Gv kết luận về cách đặt câu khiến

*Ghi nhớ (SGK)

- HS làm bài vào VBT.

- HS đọc câu khiến với giọng phù hợp.

- Hs nêu - 2, 3 HS đọc.

c.Luyện tập

Bài tập (7’): Đặt câu khiến - GV cùng lớp nhận xét bổ sung.

- GV chốt lại ý trả lời đúng.

*Thanh đi lao động.

- Thanh phải đi lao động ! - Thanh nên đi lao động ! - Đề nghị Thanh đi lao động ! Bài tập 2(7’)

- Nhắc HS đặt câu đúng với từng tình huống giao tiếp, đối tượng giao tiếp.

- Giao tình huống cho từng nhóm - GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng.

a) Ngân ơi, cho tớ mượn bút của cậu với!

b) Xin phép bác cho cháu nói chuyện với Giang ạ !

Bài tập 3, 4(7’)

- Gọi Hs đọc yêu cầu bài.

- GV cho HS làm bài, chữa bài.

- GV cho nhận xét bổ sung.

3.Củng cố, dặn dò:(4’)

- Có những cách nào để đặt câu khiến ? - Nhận xét giờ học.

- Hs tự làm vào vbt.

- Hs phát biểu ý kiến.

- Hs chữa bài tập vào vở

- Hs nối tiếp nhau đọc yêu cầu bài tập - Hoạt động nhóm

- HS các nhóm nối tiếp nhau nêu kết quả bài tập.

- Các nhóm khác bổ sung

- Hs đọc yêu cầu và nội dung bài tập - Hs trao đổi làm việc theo cặp

- HS nối tiếp nhau nêu kết quả bài tập - Lớp nhận xét.

- 4 cách

___________________________________________

Toán LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU

1.Kiến thức: Tính được diện tích hình thoi.

2.Kĩ năng: Nhận biết được hình thoi và 1 số đặc điểm của nó.

3.Thái độ: HS yêu thích môn học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Hình vẽ

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1. Kiểm tra bài cũ(5’) - Đặc điểm của hình thoi?

- Nêu cách tính diện tích hình thoi.

- 2 HS nêu, lớp nhận xét.

(8)

- Nhận xột, đỏnh giỏ 2. Bài mới

a.Giới thiệu bài:(1’) b.Luyện tập

Bài 1: (7’) Gọi HS đọc đề bài và nhận xột

- Đề bài đó cho biết những gỡ? Hỏi gỡ?

- Yờu cầu hs tự làm bài.

- GV nhận xột, chốt lời giải đúng.

Bài 2(7’)

- Gọi HS đọc đề bài và túm tắt

- Miếng kớnh cú đặc điểm gỡ đó biết ? Yờu cầu đề bài ?

- Yờu cầu hs làm bài.

- Bài toỏn ụn kiến thức nào? Nờu cỏch tớnh diện tớch hỡnh thoi?

Bài 3(8’)

- Gọi Hs đọc yờu cầu bài tập

- Hướng dẫn Hs làm bài: tỡm cỏch sắp xếp 4 hỡnh tam giỏc thành hỡnh thoi.

- Cho Hs làm bài.

- GV cựng lớp nhận xột, chốt lại lời giải đỳng.

- Củng cố kỹ năng ghộp hỡnh và vận dụng cụng thức tớnh diện tớch để tớnh diện tớch hỡnh thoi

Bài 4(7’)

- Gọi HS đọc đề và làm theo nhúm: gấp hỡnh và kiểm tra cỏc đặc điểm của hỡnh

- Độ dài cỏc đường chộo là 19cm và 12 cm.

- Tớnh S hỡnh thoi - Cả lớp làm bài.

- 1 HS lờn bảng trỡnh bày bài.

Bài giải

a/ Diện tớch hỡnh thoi là:

19 x12 : 2 = 112 (cm2) Đỏp số: 112 cm2 - Hs nhận xột.

- 1 hs nờu yờu cầu - 1 hs trả lời - Lớp tự làm

Bài giải

Diện tớch miếng kớnh là:

(14 x 10) : 2 = 70 (cm2) Đỏp số: 70 cm2 - Hs nhận xột.

- Hs trả lời

- Hs đọc yờu cầu bài tập.

- HS nhận dạng cỏc đặc điểm của hỡnh thoi.

- Hs thực hành theo yờu cầu của SGK - 1 hs làm bảng phụ.

a) Xếp hỡnh

b) Độ dài hai đường chộo là:

2 x 2 = 4 (cm); 2 x 3 = 6 (cm) Diện tớch hỡnh thoi là:

(4 x 6) : 2 = 12 (cm2) Đỏp số: 12 cm2 - Hs nhận xột

- 1 hs đọc: Thực hành

(9)

thoi.

- Gv hướng dẫn hs gấp - Quan sát hs gấp

- Cho lớp xem hình đã gấp mẫu( hình to)

3.Củng cố, dặn dò(5’)

- Nêu cách tính diện tích hình thoi.

- Nhận xét chung

- Các nhóm thực hành và nhận xét.

- 2 HS nêu rõ các đặc điểm của hình thoi

__________________________________________________________________

Ngày soạn: 26.3.2017

Ngày giảng: Thứ tư ngày 29 tháng 3 năm 2017 Kể chuyện

LUYỆN TẬP KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC

I. MỤC TIÊU

1.Kiến thức:- Hiểu truyện, trao đổi được với các bạn về ý nghĩa câu chuyện (hoặc đoạn truyện).

2.Kĩ năng:- Rèn kĩ năng nói: Biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện (Hoặc đoạn truyện) đã nghe, đã đọc có nhân vật, ý nghĩ, nói về lòng dũng cảm của con người.

- Rèn kĩ năng nghe: Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.

3.Thái độ:- Giáo dục Hs mạnh dạn, tự tin trong giao tiếp

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Bảng phụ, một số truyện

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1. Kiểm tra bài cũ:(5’)

- kể đoạn 1 + 2 truyện: Những chú bé không chết và trả lời:

- Vì sao truyện có tên là: Những chú bé không chết ?

- Gv nhận xét.

2. Bài mới:

a. Giới thiệu bài(1’)

b. Hướng dẫn học sinh kể chuyện:(12’) Đề bài: Kể lại một câu chuyện nói về lòng dũng cảm mà em đã được nghe, được đọc.

- Đề bài yêu cầu kể lại câu chuyện(đoạn truyện)có nội dung gì?Câu chuyện đó em lấy ở đâu?

-Yêu cầu Hs đọc gợi ý

- Kể tên các câu chuyện em sẽ kể

- 2 học sinh kể chuyện.

- Lớp nhận xét.

- Ca ngợi lòng dũng cảm...

Được nghe, được đọc - Nối tiếp đọc gợi ý

- Những chú bé không chết...

(10)

- Yêu cầu quan sát tranh minh hoạ các truyện Khuất phục tên cướp biển, Những chú bé không chết...

Em hãy giới thiệu về câu chuyện mình sẽ kể

c.Thực hành kể chuyện(18’)

- Yêu cầu Hs kể chuyện trong nhóm.

- Gv nhắc Hs: Câu chuyện em kể phải có đầu có cuối, có thể kết thúc truyện theo cách mở rộng ..

Thi kể chuyện trước lớp:

- Gv đưa ra tiêu chí nhận xét:

+ Nội dung có đảm bảo đúng theo yêu cầu bài ?

- Giọng kể có hay và hấp dẫn hay không ? + Có hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện ? - Gv nhận xét, đánh giá.

*GD học tập tấm gương đạo đức HCM 3. Củng cố, dặn dò(4’)

*QTE:Em thích câu chuyện nào trong các câu chuyện các bạn vừa kể ? Tại sao ? - Nhận xét tiết học.Tuyên dương hs.

- Vn kể chuyện cho người thân nghe.

- Chuẩn bị bài sau.

-Nối tiếp nhau giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể.

- Hs kể chuyện theo bàn

- Đại diện Hs kể chuyện trước lớp.

- Lớp trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện, nhận xét.

- Lớp bình chọn bạn kể chuyện hay nhất.

_____________________________________________

Khoa học

CÁC NGUỒN NHIỆT

I. MỤC TIÊU:

1.Kiến thức :- HS có thể kể tên và nêu được vai trò các nguồn nhiệt thường gặp trong cuộc sống

2.Kĩ năng:- Biết thực hiện một số biện pháp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt. Ví dụ: theo dõi khi đun nấu, tắt bếp khi đun xong.

3.Thái độ:- Có ý thức tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong cuụoc sống hàng ngày.

*BVMT: Có ý thức tiết kiệm khi sử dụng nguồn nhiệt trong cuộc sống.

*TKNL:HS biết sử dụng tiết kiệm các nguồn nhiệt trong đời sống hằng ngày.

II.CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

- Kĩ năng xác định giá trị bản thân qua việc đánh giá việc sử dụng các nguồn nhiệt.

- Kĩ năng nêu vấn đề liên quan tới sử dụng năng lượng chất đốt và ô nhiễm môi trường.

(11)

- Kĩ năng xác định lựa chọn về các nguông nhiệt được sử dụng( trong các tình huống đặt ra).

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về việc sử dụng các nguồn nhiệt.

III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: bảng phụ, hộp diêm, nến

IV. CÁC HOẠT ĐỘNG VÀ DẠY HỌC

1. Kiểm tra bài cũ(4’)

Kể tên các vật dẫn nhiệt, vật cách nhiệt ? - Gv nhận xét

2. Bài mới

a. Giới thiệu bài(1’) b. Nội dung

Hoạt động 1(8’) Vai trò của nguồn nhiệt

- Yêu cầu hs qsát các hình trong Sgk tìm hiểu về nguồn nhiệt và vai trò của nó.

- Gv giúp hs phân loại các nguồn nhiệt.

- Kể tên các nguồn nhiệt ?

- Các nguồn nhiệt có vai trò gì ?

* Gv nhận xét, tổng kết ý kiến của hs.

Hoạt động 2(8’)

Rủi ro khi sử dụng nguồn nhiệt - Gv chia nhóm, yêu cầu các nhóm hoàn chỉnh bảng sau.

Những rủi ro Cách tránh

- Trình bày. Gv giúp hs hoàn thiện câu trả lời: Chúng ta cần làm gì để đảm bảo an toàn nguồn nhiệt ?

Hoạt động 3(9’)

ý thức sử dụng nguồn nhiệt

*TKNL: Yêu cầu hs thảo luận nêu việc làm tiết kiệm nguồn nhiệt.

- Yêu cầu hs trình bày kết quả.

- Gv nhận xét, chốt việc làm tốt.

3. Củng cố, dặn dò(4’)

- Nguồn nhiệt có vai trò như thế nào trong đời sống ?

*BVMT: Gv liên hệ thực tế...

- Nhận xét tiết học.Tuyên dương hs.

- 2 học sinh trả lời.

- Lớp nhận xét.

- Học sinh chú ý lắng nghe.

Làm việc cả lớp - Học sinh đọc và trả lời câu hỏi.

+ Mặt trời, ngọn lửa của các vật bị đốt cháy.

+ Bếp điện, bàn là, que hàn ... đang hoạt động.

+ Đun nấu, sấy khô, sưởi ấm, ...

- Học sinh theo dõi Sgk + vốn hiểu biết sẵn có để trả lời câu hỏi.

- Học sinh thảo luận hoàn thành bảng.

- Đại diện hs báo cáo, lớp nhận xét.

- Học sinh trả lời.

Làm việc theo nhóm.

- Học sinh chú ý lắng nghe.

- Đại diện hs báo cáo, nhận xét.

+ Tắt bếp điện khi không dùng, không để lửa quá to, đậy phích giữ nước nóng, theo dõi khi đun nấu.

(12)

- Về nhà học bài.

______________________________________________

Toán

LUYỆN TẬP CHUNG

I. MỤC TIÊU

1.Kiến thức: Tính được diện tích của hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành và hình thoi.

2.Kĩ năng: Nhận biết được một số tính chất của hình chữ nhật và hình thoi.

3.Thái độ: Giáo dục Hs tính cẩn thận, tự tin trong học toán.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1. Kiểm tra bài cũ(5’) - Yêu cầu hs làm bài 2VBT - Gv nhận xét, đánh giá.

2. Bài mới a. Gtb(1’) b. Luyện tập.

Bài tập 1(7’): Đúng ghi Đ, sai ghi S - Quan sát, hướng dẫn hs

- Gv nhận xét, đánh giá, củng cố bài về đặc điểm của hình chữ nhật.

Bài tập 2(7’): Đúng ghi Đ, sai ghi S Trong hình thoi PQR S:

- Gv yêu cầu học sinh đọc kĩ yêu cầu bài, chọn câu trả lời đúng.

- Gv củng cố: Chốt đặc điểm của hình thoi.

Bài tập 3(8’): Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Trong các hình bên, hình có diện tích lớn nhất là:

- 2 học sinh lên bảng làm bài.

- Lớp nhận xét.

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài.

- Học sinh tự làm bài vào vở bài tập.

- Đổi chéo bài kiểm tra. Nhận xét.

a) Đ b) Đ

c) Đ d) S

- 1 hs đọc yêu cầu bài.

- Hs quan sát hình, đọc kĩ đề bài.

- Phát biểu ý kiến. Nhận xét, bổ sung cho bạn nếu sai.

Đáp án:

a) S b) Đ c) Đ d) Đ

- 1 hs đọc yêu cầu bài.

- Vận dụng làm bài tập, so sánh tìm hình có diện tích lớn nhất.

- Học sinh báo cáo kết quả, nhận xét, bổ sung.

(13)

5 cm 4 cm 6 cm

Hình vuông Hình chữ nhật 4 cm 4 cm

5 cm 6 cm Hình bình hành Hình thoi - Gv củng cố bài. Cách tính diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi

Bài tập 4:(8’)

- Bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì?

- Quán sát, hướng dẫn hs.

- Gv nhận xét, thống nhất kết quả.

3. Củng cố, dặn dò(5’)

- Nêu các đặc điểm hình thoi, hình chữ nhật ? Cách tính diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi - Nhận xét giờ học.

A.Hình vuông.

- Hs đọc bài toán - 1 hs trả lời

- 1 hs tóm tắt bài toán - 1 hs lên bảng giải.

- Hs khác làm bài, nhận xét, chữa bài.

Bài giải

Chiều rộng hình chữ nhật là:

(56 : 2) - 18 = 10 ( m ) Diện tích hình chữ nhật là:

18 x 10 = 180 ( m2) Đáp số: 180 m2 - 1 hs trả lời.

Tập đọc

ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 1)

I. MỤC TIÊU

1.Kiến thức: Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự.

2.Kĩ năng: Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 85 tiếng/ phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung. Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở học kì I

(14)

3.Thái độ: HS tự giác tích cực trong học tập.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ, phiếu bốc thăm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Kiểm tra bài cũ(5’)

- Đọc bài: Con sẻ và trả lời câu hỏi 2, 3 của bài.

- Gv nhận xét 2. Bài mới

a. Giới thiệu bài(1’) b. Kiểm tra đọc(13’)

- Gv yêu cầu Hs mở Sgk đọc các bài tập trong hai chủ điểm: Có chí thì nên và Tiếng sáo diều.

- Yêu cầu Hs bốc thăm chọn bài.

- Gọi Hs đọc bài- Gv đặt câu hỏi về nội dung bài.

- Gv nhận xét

c. Hướng dẫn ôn tập

Bài tập 2(17’): Hoàn thành bảng - Những bài tập đọc nào là truyện kể trong hai chủ điểm trên ?

- Yêu cầu Hs làm việc theo nhóm hoàn thành bảng.

- Gv hướng dẫn, giúp đỡ Hs.

- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng.

3. Củng cố, dặn dò(4’)

- Em hãy nêu nội dung chính của chủ điểm: “Người ta là hoa đất''

- Nhận xét tiết học. Tuyên dương hs.

- 2 Hs đọc - Lớp nhận xét

- Hs bốc thăm (sau 1 phút đọc bài) - Hs đọc bài + trả lời câu hỏi.

(Kiểm tra 5 học sinh) Hs nhận xét

+ Bốn anh tài.

+ Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa.

- Học sinh làm bài vào vở bài tập.

- 1 học sinh làm vào bảng phụ.

- Nhận xét, bổ sung.

- 1 hs nêu

____________________________________________

Thực hành kiến thức Toán

LUYỆN TẬP: TIẾT 1 – TUẦN 27

I. MỤC TIÊU

1.Kiến thức: Tìm phân số bằng nhau, Biết cách rút gọn phân số. Biết tìm phân số của 1 số. Giải toán có lời văn về phân số.

2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện phép chia, cộng, trừ 2 phân số.

3.Thái độ: Giáo dục Hs tính cẩn thận, tự tin trong học toán.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

(15)

Bảng phụ.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CƠ BẢN

1.Kiểm tra bài cũ(5’) 2.Bài mới

a. Gtb(1’) b. Luyện tập

Bài tập 1(6’): Viết số thích hợp vào ô trống.

- Gv theo dõi, giúp đỡ học sinh làm bài.

- Gv nhận xét

Củng cố bài về phép chia phân số Bài tập 2(6’): Rút gọn các phân số - Gv yêu cầu Hs đọc yêu cầu bài.

- Yêu cầu hs tự làm bài rồi nhận xét.

Bài tập 3(6’): Điền phép tính và kết quả vào chỗ chấm.

- Gv yêu cầu học sinh làm

- Gv theo dõi, sửa sai cho học sinh.

Bài tập 4(6’) Bài toán - Gọi Hs đọc bài toán

- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì - Cho Hs làm bài, chữa bài.

- Gv nhận xét, chốt đáp án.

Bài tập 5(6’): Đố vui

- Gv yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài rồi làm bài.

- Gv theo dõi, hướng dẫn học sinh.

3. Củng cố, dặn dò(4’)

- Muốn chia 2 phân số ta làm như thế nào ?

- Nhận xét tiết học.

- Về nhà chuẩn bị bài.

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài.

- Học sinh tự làm bài.

- Lớp đổi chéo vở kiểm tra, nhận xét, bổ sung.

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài.

- Học sinh làm bài vào vở.

- 2 hs lên bảng làm.

- Lớp nhận xét.

- 1 hs đọc yêu cầu bài.

- Học sinh tự làm vào vở bài tập.

- 2 hs lên bảng làm.

- Hs nhận xét

- 1 hs đọc yêu cầu bài.

- Hs trả lời

- Học sinh tự làm vào vở bài tập và báo cáo.

- Hs nhận xét

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài.

- 1 học sinh lên bảng làm bài.

- Hs nhận xét.

- 1 hs trả lời.

__________________________________________________________________

Ngày soạn :27.3.2017

Ngày giảng: Thứ năm ngày 30 tháng 3 năm 2017 Toán

GIỚI THIỆU TỈ SỐ

I. MỤC TIÊU

1.Kiến thức: Biết lập tỉ số của 2 đại lượng cùng loại.

(16)

2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng lập tỉ số.

3.Thái độ: Giáo dục Hs tính cẩn thận, tự tin trong học toán

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Kiểm tra bài cũ(4’) Chữa bài tập 2 trong VBT.

Nhận xét, đánh giá 2. Bài mới

a. Giới thiệu bài(1’) b. Giới thiệu về tỉ số(10’)

* Gv nêu ví dụ: Một đội xe có 5 xe tải và 7 xe khách. Hỏi số xe tải bằng mầy phần xe tải ?

- Gv hướng dẫn hs vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán.

5 xe Xe tải:

7 xe Xe khách:

- Tỉ số của số xe tải và số xe khách là:

5 : 7 hay 75 (Đọc năm phần bảy) - Tỉ số của số xe khách và số xe tải là:

7 : 5 hay 57 (Đọc bảy phần năm)

Gv: Số thứ nhất là a, số thứ 2 là b. Tỉ số của số thứ nhất so với số thứ 2 ?

- Ta nói tỉ số của a và b là a : b hay ba với b 0

c. Thực hành

Bài tập 1(5’)Viết tỉ số của a và b, biết:

- Gọi HS lên bảng, lớp làm vào vở

- 2 học sinh chữa bài.

- Lớp nhận xét.

- Học sinh đọc bài toán.

- Học sinh tóm tắt bài.

- Học sinh vẽ ra nháp

- Học sinh đọc lại các tỉ số.

- Học sinh suy nghĩ viết ab Nhắc lại

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài - Học sinh tự làm bài vào vbt.

a) a = 2 ; b = 3. Tỉ số của a và b là

3 2

hay có thể viết: ba 32

b) a = 7; b = 4 . Tỉ số của a và b là

4 7

c) a = 6; b = 2. Tỉ số của a và b là 26

(17)

+ Nhận xét Bài tập 2 :(5’) - Gọi hs đọc y/c

- Yc hs tự làm bài vào vở, gọi 1 hs lên bảng viết câu trả lời

- HS lên bảng làm, lớp làm vào vở.

- Nhận xét

- Qua bài tập này giúp em củng cố kiến thức gì?

Bài tập 3(5’)

- Yêu cầu HS đọc đề bài.

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Để giải được bài toán thì các em phải tìm cái gì?

+ GV phát bảng cho 2 nhóm, các nhóm còn lại làm vào vở nhóm.

+ Nhận xét Bài tập 4:(5’)

- Gọi hs đọc yêu cầu bài.

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Gv theo dõi hs làm.

- Nhận xét.

3. Củng cố, dặn dò(4’) - Đọc các tỉ số sau 2035 ; 1332

- Nhận xét giờ học. Tuyên dương hs.

- Về nhà chuẩn bị bài sau.

d) a = 4; b = 10. Tỉ số của a và b là

10 4

- Lớp đổi chéo vở, nhận xét. chữa bài

- Học sinh đọc yêu cầu của bài a)Tỉ số của số bút đỏ và số bút xanh là 8

2

b)Tỉ số của số bút xanh và số bút đỏ là 2

8

- Nhận xét bổ sung bài bạn.

- Củng cố tỉ số của hai số.

- 1 HS đọc đề bài trước lớp, HS cả lớp đọc thầm trong SGK.

+ Một tổ có 5 bạn gái và 6 bạn trai.

a. Viết tỉ số bạn trai và số bạn cả tổ?

b. Viết tỉ số bạn gái và số bạn cả tổ?

+ Chúng ta phải tính số bạn của cả tổ,…

- HS làm theo nhóm 4. Đính kết quả lên bảng.

+ Nhận xét, bổ sung.

- Hs đọc yêu cầu bài.

- Tóm tắt bài toán.

- Hs làm bài vào vở.

- Hs báo cáo.

- Hs nhận xét

____________________________________________

Tập làm văn

(18)

TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI

I. MỤC TIÊU

1.Kiến thức: Biết rút kinh nghiệm về bài văn tả cây cối (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu và viết đúng chính tả..)

2.Kĩ năng: Tự sửa được lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của GV.

3.Thái độ: Nhận thức đúng về cái hay của bài được thầy cô khen.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ

III. CÁC HOẠT ĐỘNG D Y H C CH Y UẠ Ọ Ủ Ế 1. Kiểm tra bài cũ(5’)

- Cấu tạo của 1 bài văn miêu tả đồ vật?

- Gv nhận xét 2. Bài mới

a. Giới thiệu bài(1’)

b.Nhận xét chung về kết quả bài viết của cả lớp:(10’)

*Ưu điểm: Bố cục rõ ràng, đầy đủ 3 phần.

- Nắm được yêu cầu cơ bản của từng đề bài.

- Có một số mở bài, kết bài theo kiểu gián tiếp, mở rộng khá hay.

- Diễn đạt tương đối lưu loát, trình bày sạch, khoa học.

- Một số bài viết có cảm xúc, có nội dung phong phú. Sử dụng các biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hoá làm cho bài viết thêm sinh động.

*Nhược điểm:

- Một số bài phần tả còn sơ sài, chưa tả bao quát cây cần tả.

- Tả chưa theo một trình tự cụ thể (từ xa đến gần, từ trên xuống dưới hay từ dưới lên trên).

- Bố cục một số bài chưa rõ ràng, viết câu chưa đúng ngữ pháp, trình bày còn bẩn.

- Trả bài cho hs

c.Hướng dẫn cho HS chữa bài:(12’) - GV treo bảng phụ ghi một số lỗi điển hình d.HD HS học tập những đoạn văn hay:(7’) - GV đọc cho HS nghe một số đoạn văn hay, bài văn hay.

3.Củng cố dặn dò:(5’)

- Cấu tạo của 1 bài văn miêu tả đồ vật?

- 1 hs trả lời - Hs nhận xét.

- Hs theo dõi nhận xét của Gv

- HS tự đọc bài của mình, tự viết lỗi sai và sửa ra giấy.

- HS trao đổi, sửa lỗi diễn đạt theo cặp.

- HS thảo luận tìm ra cái hay - HS chọn một đoạn trong bài để viết lại cho hay hơn.

- 1 hs trả lời.

(19)

- Nhận xét chung.

- Chuẩn bị ôn luyện, tiết sau ôn tập.

______________________________________________

Khoa học

NHIỆT CẦN CHO SỰ SÓNG

I. MỤC TIÊU

1.Kiến thức: Nêu được vai trò của nhiệt đối với sự sống trên trái đất.

2.Kĩ năng: Nêu được ví dụ chứng tỏ mỗi loài sinh vật có nhu cầu về nhiệt khác nhau.

3.Thái độ: HS yêu thích, tìm hiểu khoa học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

- Hình Trang 108, 109 SGK 1. Kiểm tra bài cũ(5’)

- Con người cần làm gì để tiết kiệm điện?

- Nhận xét, đánh giá 2. Bài mới

a.Giới thiệu bài:(1’) b.Các hoạt động

*HĐ1(13’): Nêu ví dụ chứng tỏ mỗi loài sinh vật có nhu cầu về nhiệt khác nhau

- GV chia lớp thành các nhóm.

- Yêu cầu các nhóm thảo luận theo các câu hỏi ghi trong phiếu phát cho mỗi nhóm.

- GV cùng lớp nhận xét, bổ sung, chốt lại các câu trả lời đúng.

+Kể tên 3 cây và 3 con vật có thể sống ở xứ lạnh hoặc xứ nóng mà em biết.

+Thực vật phong phú, phát triển xanh tốt quanh năm sống ở vùng có khí hậu nào?

(sa mạc; nhiệt đới; ôn đới; hàn đới) +Thực vật phong phú nhưng có nhiều cây rụng lá về mùa đông sống ở vùng có khí hậu nào ? (sa mạc, nhiệt đới, hàn đới, ôn đới)

+Vùng có nhiều loại động vật sinh sống nhất là vùng có khí hậu nào ?

- Hs trả lời - Nhận xét

- HS tiến hành thảo luận theo nhóm 4 các câu hỏi trong phiếu.

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.

- Lớp nhận xét, bổ sung.

- HS nêu theo hiểu biết của mình.

- HS nêu - HS nêu

- HS tự nêu.

- HS trả lời

(20)

+Vùng có ít loài động vật và thực vật sinh sống là vùng có khí hậu nào ?

+Nêu biện pháp chống nóng và chống rét cho: cây trồng, vật nuôi, con người

- Kết luận: Mục Bạn cần biết SGK

*HĐ2(12’): Thảo luận về vai trò của nhiệt đối với sự sống

- Điều gì sẽ xảy ra nếu trái đất không được mặt trời sưởi ấm ?

- Con người cần làm gì để giữ cho bầu không khí luôn trong sạch, giúp cho động thực vật tồn tại và phát triển?

- GV gợi ý HS sử dụng những kiến thức đã học để trả lời câu hỏi trên.

*Kết luận (SGK)

3.Củng cố, dặn dò:(4’)

- Nêu vai trò của nhiệt đối với sự sống trên trái đất ?

- Nhận xét giờ học. Tuyên dương hs.

- Về nhà chuẩn bị bài sau.

- Hs nêu

- HS thảo luận và trình bày ý kiến của mình.

- Lớp nhận xét, bổ sung.

- Vài HS đọc.

- HS thảo luận và trình bày ý kiến của mình.

- Lớp nhận xét, bổ sung.

- Hs thảo luận nêu ý kiến theo ý hiểu

- Vài HS đọc.

__________________________________________

Luyện từ và câu

ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 2)

I. MỤC TIÊU

1.Kiến thức: Ôn luyện về 3 kiểu câu kể: Ai làm gì ? Ai thế nào ? Ai là gì ? 2.Kĩ năng: Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn miêu tả: Hoa giấy.

3.Thái độ: HS tự giác trong học tập.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ, phiếu học tập, tranh ảnh

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Kiểm tra bài cũ(5’)

- Nhắc lại các kiểu câu kể đã học ? Lấy ví dụ ?

- Gv nhận xét.

2. Bài mới

a. Gtb(1’): Nêu yêu cầu tiết học b. Hướng dẫn nghe - viết(18’) - Gv đọc đoạn văn Hoa giấy.

- Đoạn văn nói về nội dung gì ?

- 2 hs lên bảng viết bài.

- Lớp nhận xét.

- Học sinh đọc thầm đoạn văn.

(21)

- Gv lưu ý học sinh viết các từ khó.

rực rỡ, trắng muốt, tinh khiết, tản mạn, ...

- Gv yêu cầu học sinh gấp Sgk. Gv đọc cho học sinh viết bài.

- Gv đọc cho học sinh soát bài.

- Gv thu nhận xét 5, 7 bài.

- Gv nhận xét chung.

3. Hướng dẫn học sinh làm bài tập.

Bài tập 2(8’)

- Gv gợi ý học sinh: Bài tập yêu cầu đặt các câu văn tương ứng với kiểu câu kể nào các em đã học ?

- Phần b yêu cầu đặt các câu văn tương ứng với kiểu câu kể nào ?

- Phần c yêu cầu đặt các câu văn tương ứng với kiểu câu nào ?

- Yêu cầu hs làm bài vào vở.

- Gv quan sát, theo dõi, sửa lỗi cho hcọ sinh.

- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng.

3. Củng cố, dặn dò(4’).

- Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì ? Ai thế nào ? Ai là gì ? khác nhau như thế nào ?

- Nhận xét tiết học. Tuyên dương hs.

- Ca ngợi vẻ đẹp đặc sắc của loài hoa giấy.

- 2 học sinh viết bảng.

- Lớp nhận xét.

- Học sinh gấp Sgk.

- Hs lắng nghe gv đọc và viết bài.

- Học sinh soát bài mình.

- Lớp nhận xét.

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài.

- Ai làm gì ? - Ai thế nào ? - Ai là gì ?

- Học sinh làm bài vào vở bài tập.

3 học sinh làm bài vào bảng phụ.

(mỗi em làm một phần).

- 4, 5 học sinh đọc bài làm của mình.

- Lớp nhận xét, chữa bài.

- 1 hs trả lời

____________________________________________

Lịch sử

THÀNH THỊ Ở THẾ KỈ XVI-XVII

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức: Miêu tả những nét cụ thể , sinh động về ba thành thị : Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở thế kỉ XVI-XVII để thấy rằng thương nghiệp thời kì này rất phát triển(Cảnh buôn nán nhộn nhịp, phố phường, nhà cửa, dân cư ngoại quốc..) 2. Kĩ năng: Dùng lược đồ chỉ vị trí và quan sát tranh ảnh về các thành thị này.

3. Thái độ: Yêu lịch sử Việt Nam,yêu quê hương ,đất nước .

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Bảng phụ ghi sẵn câu hỏi thảo luận -Bản đồ VN.Tranh ảnh sưu tầm

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Bài cũ: (5')

- Chính quyền Chúa Nguyễn đã có biện

pháp gì giúp dân khẩn hoang? - 2 học sinh nêu.

(22)

- Đoàn người khẩn hoang đã đi đến những đâu?

- GV nhận xét.

2. Bài mới

a) Giới thiệu bài mới: (1')

b) Hoạt động 1: Ba thành thị lớn (15') - Giáo viên tổ chức cho Hs làm việc với phiếu học tập.

Yêu cầu Hs đọc SGK và hoàn thành phiếu

-Gv nhận xét và tổng kết

c) Hoạt động 2:Tình hình kinh tế nước ta thế kỉ XVI-XVII (15')

-Gv tổ chức cho Hs thảo luận cả lớp để trả lời câu hỏi:

+Theo em, cảnh buôn bán sôi động ở các đô thị nói lên điều gì về tình hình kinh tế nước ta thời đó?

-GV:Vào thế kỉ XVI-XVII sản xuất nông nghiệp đặc biệt là ở Đàng Trong rất phát triển , tạo ra nhiều nông sản.Bên cạnh đó các ngành tiểu thủ công nghiệp như làm gốm, kéo tơ, dệt lụa, làm đường, rèn sắt, làm giấy,…Cũng rất phát triển.Sự phát triển của nông nghiệp và thủ công nghiệp cùng với chính sách mở cửa của chúa Nguyễn và chúa Trịnh tạo điều kiện cho thương nhân nước ngoài vào nước ta buôn bán đã làm cho nền kinh tế nước ta phát triển, thành thị lớn hình thành.

3. Củng cố - dặn dò:(4')

- GV tổng kết bài, nhận xét giờ học.

- Chuẩn bị: “Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long”.

- Nhận xét

- Hs thực hiện

- Đọc SGK và hoàn thành phiếu học tập

-Hs báo cáo kết quả -Bổ sung , nhận xét.

- Hs thảo luận nhóm - Báo cáo, nhận xét

Thành thị nước ta thời đó đông người, buôn bán sầm uất, chứng tỏ ngành nông nghiệp , thủ công nghiệp phát triển mạnh, tạo ra nhiều sản phẩm để trao đổi, buôn bán.

-Lắng nghe

-Lắng nghe

________________________________________________

(23)

Bồi dưỡng kiến thức(Tiếng Việt) LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU

1.Kiến thức: Củng cố cho HS về câu khiến 2.Kĩ năng: Cách đặt câu khién

3.Giáo dục: Giáo dục HS tích cực, tự giác trong học tập.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Vở thực hành Tiếng Việt.

- Giấy khổ to.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1. Kiểm tra bài cũ(4’)

- Đọc chuyện Quả cầu tuyết....

- Câu chuyện nói nên điều gì?

- Nhận xét,đánh giá.

2. Bài mới

a) Giới thiệu bài(1’)

- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học b) Hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài 1 (10’) Gạch chân câu khiến…

- Gọi Hs đọc yêu càu bài - Cho Hs làm bài, chữa bài - GV quan sát, sửa sai cho HS.

- GV nhận xét đánh giá.

Bài 2(15’) Ghi lại câu khiến vào bảng....

- Học làm bài, chữa bài.

a) Mau xuống ngựa chịu trói đi.

b)Cứu ông cháu với..

c) Hương làng ơi..

d) Ai đã động viên cậu bé nhận lỗi?

- GV nhận xét chốt lời giải đúng.

Bài 3(5’) Đặt câu khiến - Quan sát – giúp đỡ HS.

- Nhận xét - đánh giá.

3. Củng cố, dặn dò(5’)

- Nêu cấu tạo và tác dụng của câu khiến ? - GV liên hệ thực tế gdhs...

- GV nhận xét chung tiết học.

- Dặn HS về hoàn thành bài tập.

- 2 HS đọc.

- Trả lời. Nhận xét.

- HS đọc yêu cầu - lớp đọc thầm.

- Hs làm VBT.

- Đọc bài làm, nhận xét, bổ sung.

- HS giải thích cách làm.

- HS đọc yêu cầu.

- Hs tự làm bài

- Đọc bài làm - nhận xét.

- Hs giải thích cách làm.

- Nhận xét - bổ sung.

- 1Hs đọc yêu cầu - lớp đọc thầm - HS tự làm - đọc bài làm

- Nhận xét - bổ sung.

______________________________________________________________

(24)

Ngày soạn : 28.3.2017

Ngày giảng : Thứ sáu ngày 31 tháng 3 năm 2017 Toán

TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ CỦA HAI SỐ ĐÓ

I. MỤC TIÊU

1.Kiến thức: Biết cách giải bài toán tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số của 2 số đó.

2.Kĩ năng: Giải toán có lời văn.

3.Thái độ: Giáo dục Hs tính cẩn thận, tự tin trong học toán.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ, phiếu học tập, tranh ảnh

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Kiểm tra bài cũ(5’)

- Chữa bài tập 2, 3 trong Vbt.

- Gv nhận xét 2. Bài mới

a. Gtb(1’): Nêu nhiệm vụ tiết học.

b. Hình thành kiến thức(15’)

Bài toán 1: Tổng của hai số là 96. Tỉ số của hai số là 53. Tìm hai số đó.

- Yêu cầu hs vẽ sơ đồ đoạn thẳng:

?

Số bé:

? 96 Số lớn:

Số bé biểu thị bằng mấy phần bằng nhau - Số lớn biểu thị bằng mấy phần bằng nhau ?

- Tổng số phần bằng nhau ? - Giá trị một phần là bao nhiêu ? - Số bé tìm như thế nào ?

- Số lớn tìm như thế nào ?

- Có thể làm gộp bước 2 và bước 3.

Bài toán 2: Minh và Khôi có 25 quyển vở. Số vở của Minh bằng số vở của Khôi. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu quyển vở ?

- Nêu các bước giải bài toán ?

B1: Tìm tổng số phần bằng nhau.

B2: Tìm giá trị 1 phần.

B3: Tìm số lớn (số bé) B4: Tìm số bé (số lớn)

- 2 hs lên bảng làm bài.

- Lớp nhận xét.

- 1 hs đọc yêu cầu bài.

- Lớp đọc thầm.

- HS vẽ sơ đồ đoạn thẳng.

- Số bé biểu thị bằng 3 phần.

- Số lớn biểu thị bằng 5 phần.

3 + 5 = 8 (phần) 96 8 = 12 12 3 = 36 96 - 36 = 60 - 1 học sinh trình bày bài giải.

- Lớp nhận xét, chữa bài.

- 2 học sinh nêu bước giải bài.

- Học sinh nhắc lại các bước giải.

(25)

* Lưu ý b 2, 3 có thể làm gộp.

c. Thực hành Bài tập 1(5’)

- Gọi hs đọc bài toán

- Gọi hs nêu các bước giải - Yc hs giải theo nhóm 4

- Gọi các nhóm dán phiếu và trình bày kết quả

- Nhận xét bài làm học sinh.

- Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì ?

Bài tập 2(5’)

- Bài toán thuộc dạng toán nào ?

- Gv yêu cầu hs dựa vào sơ đồ đã cho để làm bài.

- Gv củng cố bài.

Bài tập 3(5’)

- Bài toán thuộc dạng toán nào ?

- Gv yêu cầu hs dựa vào sơ đồ đã cho để làm bài.

- Gv củng cố bài.

3. Củng cố, dặn dò(4’):

- Nêu các bước giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó ?

- Nhận xét tiết học.

- Về nhà học bài.

- Chuẩn bị bài sau.

- 1 hs đọc to trước lớp + Vẽ sơ đồ minh họa

+ Tìm tổng số phần bằng nhau + Tìm các số

Bài giải

Tổng số phần bằng nhau:

2 + 7 = 9 (phần) Số lớn là:

333 : 9 x 7 = 259 Số bé là:

333 - 259 = 74

Đáp số: Số lớn: 259; số bé: 74 - Củng cố tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số của hai số.

- 1 hs đọc yêu cầu bài.

- Học sinh quan sát sơ đồ.

- Hs tự làm bài.

- 1 hs làm bảng phụ.

- Lớp nhận xét, chữa bài.

- 1 hs đọc yêu cầu bài.

- Học sinh quan sát sơ đồ.

- Hs tự làm bài.

- 1 hs làm bảng phụ - Lớp nhận xét, chữa bài.

- 1 hs trả lời

Địa lí

DẢI ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG

I. MỤC TIÊU:

I. MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của đồng 1.Kiến thức:- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của đồng bầng duyên hải miền Trung :

bầng duyên hải miền Trung :

+ Các đồng bằng nhỏ hẹp với nhiều cồn cát và đầm phá.

+ Các đồng bằng nhỏ hẹp với nhiều cồn cát và đầm phá.

+ Khí hậu : mùa hạ, tai đây thường khô, nóng và bị hạn hán, cuối năm thường có + Khí hậu : mùa hạ, tai đây thường khô, nóng và bị hạn hán, cuối năm thường có mưa lớn và bão dễ gây ngập lụt ; có sự khác biệt giữa khu vực phía Bắc và phía mưa lớn và bão dễ gây ngập lụt ; có sự khác biệt giữa khu vực phía Bắc và phía Nam : khu vực phía bắc dãy Bạch Mã có mùa đông lạnh.

Nam : khu vực phía bắc dãy Bạch Mã có mùa đông lạnh.

2.Kĩ năng:- Chỉ được vị trí đồng bằng duyên hải miền Trung trên bản đồ (Lược đồ) 2.Kĩ năng:- Chỉ được vị trí đồng bằng duyên hải miền Trung trên bản đồ (Lược đồ) tự nhiên Việt Nam.

tự nhiên Việt Nam.

(26)

3.Thái độ:- Yêu thích môn học.

3.Thái độ:- Yêu thích môn học.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam.

- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam.

- Ảnh thiên nhiên duyên hải miền Trung (sưu tầm được).

- Ảnh thiên nhiên duyên hải miền Trung (sưu tầm được).

III.CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ 1.Kiểm tra bài cũ:(5’)

1.Kiểm tra bài cũ:(5’) - Gv nhận xét

- Gv nhận xét 2 Bài mới : 2 Bài mới :

a. Giới thiệu bài:(1’) a. Giới thiệu bài:(1’) b. Các hoạt động : (24’) b. Các hoạt động : (24’)

1)Các đồng bằng nhỏ hẹp với nhiều cồn 1)Các đồng bằng nhỏ hẹp với nhiều cồn cát ven biển

cát ven biển

- GV giới thiệu đồng bằng duyên hải miền - GV giới thiệu đồng bằng duyên hải miền Trung trên bản đồ:

Trung trên bản đồ:

- HS đọc SGK - HS đọc SGK

+ Đọc tên các đồng bằng theo theo thứ tự + Đọc tên các đồng bằng theo theo thứ tự từ Bắc vào Nam?

từ Bắc vào Nam?

+ Em có nhận xét gì về vị trí của các đồng + Em có nhận xét gì về vị trí của các đồng bằng này?

bằng này?

+ Em có nhận xét gì về tên gọi của các + Em có nhận xét gì về tên gọi của các đồng bằng này?

đồng bằng này?

+ Quan sát trên lược đồ em thấy các dãy + Quan sát trên lược đồ em thấy các dãy núi chạy qua các dải đồng bằng này đến núi chạy qua các dải đồng bằng này đến đâu?đâu?

- GV treo lược đồ đầm phá: Các ĐB ven - GV treo lược đồ đầm phá: Các ĐB ven biển thường có các cồn cát cao 20-30m, biển thường có các cồn cát cao 20-30m, những vùng thấp trũng ở cửa sông, nơi có những vùng thấp trũng ở cửa sông, nơi có đồi cát dài ven biển bao quanh thường tạo đồi cát dài ven biển bao quanh thường tạo nên các đầm, phá.

nên các đầm, phá.

+ Ở các vùng ĐB này có nhiều cồn cát cao, + Ở các vùng ĐB này có nhiều cồn cát cao, do đó thường có hiện tượng gì xảy ra?

do đó thường có hiện tượng gì xảy ra?

+ Để găn chặn hiện tượng này người dân ở + Để găn chặn hiện tượng này người dân ở đây phải làm gì?

đây phải làm gì?

+ Nhận xét gì về đồng bằng duyên hải + Nhận xét gì về đồng bằng duyên hải miền Trung : về vị trí, diện tích, đặc điểm, miền Trung : về vị trí, diện tích, đặc điểm, cồn cát, đầm phá?

cồn cát, đầm phá?

2) Khí hậu có sự khác biệt giữa khu vực 2) Khí hậu có sự khác biệt giữa khu vực phía Bắc và phía Nam.

phía Bắc và phía Nam.

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm -Yêu cầu HS thảo luận nhóm

+ Chỉ và đọc tên dãy núi Bạch Mã, đèo Hải + Chỉ và đọc tên dãy núi Bạch Mã, đèo Hải Vân TP Huế, TP Đà Nẵng.

Vân TP Huế, TP Đà Nẵng.

+ Mô tả đường đèo Hải Vân?

+ Mô tả đường đèo Hải Vân?

-HS trả lời câu hỏi bài trước.

-HS trả lời câu hỏi bài trước.

- Hs nhận xét.

- Hs nhận xét.

- Lắng nghe.

- Lắng nghe.

-Theo dõi -Theo dõi -Đọc SGK -Đọc SGK

-Đọc tên các đồng bằng theo thứ tự.

-Đọc tên các đồng bằng theo thứ tự.

- Các ĐB này nằm sát biển, phía Bắc - Các ĐB này nằm sát biển, phía Bắc giáp ĐBBB, phía Tây giáp với dãy núi giáp ĐBBB, phía Tây giáp với dãy núi Trường Sơn, phía Nam giáp ĐBNB, Trường Sơn, phía Nam giáp ĐBNB, phía Đông là biển Đông.

phía Đông là biển Đông.

-Tên gọi lấy từ tên của các tỉnh nằm trên -Tên gọi lấy từ tên của các tỉnh nằm trên vùng đồng bằng đó.

vùng đồng bằng đó.

-Các dãy núi chạy qua dải đồng bằng lan -Các dãy núi chạy qua dải đồng bằng lan ra sát biển.

ra sát biển.

- Có hiện tượng di chuyển của các cồn - Có hiện tượng di chuyển của các cồn cát.cát.

- ...thường trồng phi lao để ngăn gió di - ...thường trồng phi lao để ngăn gió di chuyển sâu vào đất liền.

chuyển sâu vào đất liền.

-Các đồng bằng duyên hải miền Trung -Các đồng bằng duyên hải miền Trung thường nhỏ hẹp, nằm sát biển, có nhiều thường nhỏ hẹp, nằm sát biển, có nhiều cồn cát và đầm phá.

cồn cát và đầm phá.

- HS Đọc và quan sát hình 1,4 trả lời câu - HS Đọc và quan sát hình 1,4 trả lời câu hỏi SGK/136.

hỏi SGK/136.

-Nằm trên sườn núi, đường uốn lượn, -Nằm trên sườn núi, đường uốn lượn,

(27)

+ Nêu vai trò của bức tường chắn gió của + Nêu vai trò của bức tường chắn gió của dãy Bạch Mã?

dãy Bạch Mã?

+ Nêu sự khác biệt về nhiệt độ ở phía Bắc + Nêu sự khác biệt về nhiệt độ ở phía Bắc và phía Nam Bạch Mã?

và phía Nam Bạch Mã?

+Gió tây nam mùa hạ gây mưa ở sườn tây +Gió tây nam mùa hạ gây mưa ở sườn tây Trường Sơn khi vượt dãy Trường Sơn gió Trường Sơn khi vượt dãy Trường Sơn gió trở nên khô, nóng. Gió Đông bắc thổi vào trở nên khô, nóng. Gió Đông bắc thổi vào cuối nam mang theo nhiều hơi nước của cuối nam mang theo nhiều hơi nước của biển thường gây mưa, gây lũ lụt đột ngột.

biển thường gây mưa, gây lũ lụt đột ngột.

( Nhắc nhở HS chia sẻ với vùng thiên tai...) ( Nhắc nhở HS chia sẻ với vùng thiên tai...) 3. Củng cố – dặn dò : (5’)

3. Củng cố – dặn dò : (5’)

- Nhận xét giờ học.Tuyên dương hs.

- Nhận xét giờ học.Tuyên dương hs.

- Dặn dò hs chuẩn bị bài sau - Dặn dò hs chuẩn bị bài sau

một bên là sườn núi cao, một bên là vực một bên là sườn núi cao, một bên là vực sâu.sâu.

- Dãy Bạch Mã và đèo Hải Vân nối từ - Dãy Bạch Mã và đèo Hải Vân nối từ Bắc vào Nam và chặn đứng luồng gió Bắc vào Nam và chặn đứng luồng gió thổi từ bắc xuống Nam tạo sự khác biệt thổi từ bắc xuống Nam tạo sự khác biệt khí hậu giữa Bắc và Nam ĐBDHMT.

khí hậu giữa Bắc và Nam ĐBDHMT.

- Nhiệt độ TB tháng 1 của Đà Nẵng - Nhiệt độ TB tháng 1 của Đà Nẵng không thấp hơn 20

không thấp hơn 2000C, Huế xuống dướiC, Huế xuống dưới 2020oCoC; nhiệt độ 2 thành phố này vào tháng; nhiệt độ 2 thành phố này vào tháng 7 cao và chênh lệch khoảng 29

7 cao và chênh lệch khoảng 29oCoC..

_________________________________________________

Hoạt động ngoài giờ lên lớp

VIẾT THƯ KẾT BẠN VỚI THIẾU NHI QUỐC TẾ

I.MỤC TIÊU

1.Kiến thức: Hs biết bày tỏ tình đoàn kết hữu nghị với thiếu nhi quốc tế qua hình thức viết thư kết bạn.

2.Kĩ năng: Biết viết thư để kết bạn, làm quen.

3.Thái độ: Giáo dục Hs lòng yêu hòa bình, tình cảm đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi quốc tế

II.ĐỒ DÙNG

Giấy, bút, phong bì, tem thư III. CÁC BƯỚC TI N HÀNHẾ 1. Kiểm tra bài cũ(4’)

- Cho cả lớp hát bài Trái đất này là của chúng mình.

- Qua bài hát con thấy các bạn thiếu nhi trên thế giới cần phải làm gì ?

- Nhận xét.

2. Bài mới

a. Giới thiệu bài (1’)

- Gv nêu yêu cầu thực hiện của tiết học.

b. Nội dung

- cả lớp hát - Hs nêu.

(28)

*Chuẩn bị( 7’)

- Gv giới thiệu các địa chỉ củ thiếu nhi quốc tế mà các em có thể gửi thư.

- Gv yêu cầu Hs sưu tầm một số tranh ảnh về cuộc sống và học tập của thiếu nhi một số nước.

* Tổ chức viết thư (25’)

- Gv nêu vấn đề, hướng các em vào viết thư bày tỏ tỏ tình đoàn kết, hữu nghị với các bạn bè quốc tế.

- Hướng dẫn Hs viết.

+ Có thể viết thư theo cá nhân hoặc nhóm.

+ Có thể viết thư cho một hoặc nhiều bạn thiếu nhi quốc tế khác nhau.

+ Có thể viết thư gửi qua đường bưu điện hoặc gửi qua Email.

+ Nội dung viết: có thể giới thiệu về bản thân, về nhóm, lớp, cuộc sống, con người, cảnh đẹp, thiên nhiên đát nước, bày tỏ tình đoàn kết...

- Cho Hs tiến hành viết thư

- Đọc một số bài viết tốt cho cả lớp cùng nghe.

3. Củng cố, dặn dò(3’) - GV nhận xét tiết học.

- Tuyên dương Hs

- Dặn dò chuẩn bị tiết sau

- Hs lắng nghe

- Hs giới thiệu tranh ảnh sưu tầm được.

- Lớp theo dõi, lắng nghe..

- Hs viết thư

_______________________________________________

Chính tả

ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 3)

I. MỤC TIÊU

1.Kiến thức: Tiếp tục kiểm tra Tập đọc và học thuộc lòng (yêu cầu như tiết 1). Hệ thống được những điều cần ghi nhớ và nội dung chính của các bài tập đọc là văn xuôi thuộc chủ điểm: Vẻ đẹp muôn màu.

2.Kĩ năng: Nghe - viết chính tả, trình bày đúng bài thơ: Cô Tấm của mẹ.

3.Thái độ: HS có ý thức rèn chữ viết,giữ vở sạch.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ, phiếu học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Giới thiệu bài(1’)

2.Kiểm tra tập đọc và học thuộc

lòng(7’): - Học sinh bốc thăm chọn bài

Tài liệu tham khảo

Tài liệu liên quan

2. Kĩ năng: Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật

- Hiểu được nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài, nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong

- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong

- Hiểu nội dung chính của từng đoạn nội dung cả bài; nhận biết được các nhân vật trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Khám phá thế giới & Tình yêu cuộc

- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, cả bài ; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự..

- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản

Kiến thức: - HS Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài;.. nhận biết được các nhân vật trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Có chí

- Hiêu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài - Nhận biết được 1 số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài - Bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn