• Không có kết quả nào được tìm thấy

Bài giảng; Giáo án - Trường TH&THCS Tràng Lương. #navigation_collapse{display:none}#navigation{display:block}#navigation_sub_menu{display:block}#banner{height:150px}@media(min-width:1050px){#wrapper,#banner{width:1050px}.miniNav{wid

N/A
N/A
Protected

Academic year: 2022

Chia sẻ "Bài giảng; Giáo án - Trường TH&THCS Tràng Lương. #navigation_collapse{display:none}#navigation{display:block}#navigation_sub_menu{display:block}#banner{height:150px}@media(min-width:1050px){#wrapper,#banner{width:1050px}.miniNav{wid"

Copied!
4
0
0

Loading.... (view fulltext now)

Văn bản

(1)

Ngày soạn: 3/1/2020 Tiết 39 Ngày giảng:7/1

BÀI 38: THỰC HÀNH TẬP DƯỢT THAO TÁC GIAO PHẤN I/. Mục tiêu bài học

1/. Kiến thức:

- HS nắm được các thao tác giao phấn ở cây tự thụ phấn và cây giao phấn.

- HS được củng cố Kiến thức lí thuyết về lai giống.

2/. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng thực hành theo nhóm nhỏ.

3/. Thái độ:

- Có thái độ tự giác, nghiêm túc trong khi thực hành.

- Giáo dục HS ý thức tự học và lòng say mê môn học.

Tích hợp GD đạo đức

+ Trung thực, khách quan, nghiêm túc trong làm việc và nghiên cứu khoa học;

+ Khiêm tốn, trách nhiệm, đoàn kết; phát huy tính sáng tạo của mỗi cá nhân, độc lập tự chủ trong suy nghĩ và hành động vì lợi ích chung.

4/. Giáo dục kĩ năng sống hay các nội dung tích hợp:

- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực.

- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.

5/. Các năng lực hướng tới:

a. Năng lực chung:

- Năng lực tự học.

- Năng lực giải quyết vấn đề.

- Năng lực tư duy, sáng tạo.

- Năng lực giao tiếp.

- Năng lực hợp tác.

b. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực nghiên cứu khoa học: Dự đoán, quan sát, thu thập, xử lí kết quả, đưa ra kết luận.

- Năng lực kiến thức sinh học.

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ bộ môn.

- Năng lực tính toán.

- Năng lực tìm mối liên hệ.

- Năng lực hình thành giả thuyết khoa học.

II/. Chuẩn bị

(2)

* GV:

- Tranh hình 38 SGK tr 112, tranh phóng to: cấu tạo hoa lúa.

- Giống lúa hoặc ngô có cùng th/gian s/trưởng nhưng khác nhau về chiều, màu sắc, kích th- ước hạt; Kéo, kẹp nhỏ, bao cách li, cọc cắm, nhãn ghi công thức lai, chậu trồng cây, bông.

Hoa bầu, bí.

* HS:

- Nghiên cứu bài trước ở nhà.

- Ôn tập về kiến thức về lai giống.

III/. Phương pháp dạy học - Đàm thoại, nhóm, trực quan.

- Làm việc với SGK.

- Tích cực hóa hoạt động học tập của HS, nêu và giải quyết vấn đề.

IV/. Tiến trình giờ dạy

1/. Ổn định tổ chức lớp (1phút):

2/. Kiểm tra bài cũ (4 phút):

Lúa, ngô, đu đủ, đậu Hà Lan là cây đơn tính hay lưỡng tính, hình thức thụ phấn như thế nào?

Đáp án:

- Lúa: Cây lưỡng tính: tự thụ phấn - Ngô: cây lưỡng tính giao phấn

- Đu đủ: cây đơn tính - Đậu Hà Lan: cây lưỡng tính tự thụ phấn 3/. Bài mới GV tóm tắt kiến thức của các tiết trước về vấn đề gây đột biến nhân tạo, tạo ưu thế lai, các PP chọn lọc cho đến nay đã thu được thành tựu đáng kể, để dẫn dắt vào bài đó là các thành tựu ở VN

Hoạt động 1: Tổ chức thực hành (5 phút) GV: Chia 4 nhóm HS.

Yêu cầu các nhóm đọc thông tin SGK/112, quan sát kỹ H38/112.

Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hành (5 phút) GV treo tranh hình 38 SGK yêu cầu HS giải thích tranh minh hoạ.

+ Có những dụng cụ nào dùng trong giao phấn?

+ Phải chọn 2 cây như thế nào để giao phấn?

+ Các bước tiến hành?

GV Gọi HS trình bày các bước tiến hành giao phấn ở cây lúa.

HS: Tr/bày các bước tiến hành giao phấn ở cây lúa GV yêu cầu HS tiến hành làm bài thực hành.

Hoạt động 3: Học sinh tiến hành thực hành (15 phút) - Mục tiêu: HS nắm được các bước tiến hành giao phấn

(3)

- Phương pháp dạy học: quan sát, đàm thoại - Hình thức tổ chức: hoạt động nhóm

- Kĩ thuật dạy học:đặt câu hỏi , giao nhiệm vụ.

*Tích hợp GD đạo đức

+ Trung thực, khách quan, nghiêm túc trong làm việc và nghiên cứu khoa học;

+ Khiêm tốn, trách nhiệm, đoàn kết; phát huy tính sáng tạo của mỗi cá nhân, độc lập tự chủ trong suy nghĩ và hành động vì lợi ích chung.

GV tiến hành: Nêu rõ yêu cầu để HS nắm được các bước tiến hành và cho HS xem băng hình 2 lần.

HS: Trao đổi nhóm thống nhất ý kiến, nêu được:

Cắt vỏ trấu, khử nhị -> Rắc nhẹ phấn lên nhuỵ -> Bao nilong BV.

HS: Đại diện các nhóm trình bày ý kiến, các nhóm khác theo dõi nhận xét bổ sung.

GV: Đánh giá kết quả các nhóm. Bổ sung giúp các nhóm hoàn thiện kiến thức.

HS: Theo dõi phần đánh giá và bổ sung của GV.

GV yêu cầu nhiều HS trình bày đầy đủ 3 bước trong thao tác giao phấn (thụ phấn).

HS: Trình bày đủ 3 bước thao tác giao phấn (thụ phấn).

- Bước 1: Chọn cây mẹ chỉ giữ lại 1 số bông và hoa phải cha vỡ không bị dị hình, không quá non hay già, các hoa khác cắt bỏ.

- Bước 2: Khử đực ở cây mẹ.

+ Cắt chéo vỏ chấu ở phía bụng, lộ rõ nhị.

+ Dùng kẹp gắp 6 nhị (cả bao phấn) ra ngoài.

+ Bao bông lúa lại, ghi rõ ngày tháng.

- Bước 3: Thụ phấn.

+ Cấy phấn từ hoa đực rắc lên nhuỵ của hoa ở cây mẹ.

(lấy kẹp đặt cả bao phấn lên đầu nhuỵ hoặc lắc nhẹ hoa cha khử đực để phấn rơi lên nhuỵ) + Bao nilông ghi ngày tháng.

Hoạt động 4 : Báo cáo kết quả thực hành (10 phút) GV yêu cầu HS viết báo cáo thu hoạch:

+ Trình bày được các thao tác giao phấn.

+ Phân tích nguyên nhân thành công và chưa thành công ở bài thực hành.

- Phân tích nguyên nhân do: Thao tác; Điều kiện tự nhiên; Lựa chọn cây mẹ và hạt phấn.

HS: Xem lại ND vừa thực hiện.

GV: Thu bản thu hoạch của HS 10 bài, nhận xét đánh giá.

4/. Củng cố (4 phút):

(4)

GV: Nhận xét việc chuẩn bị của các em.

Thu dọn vệ sinh phòng thực hành.

5/. Hướng dẫn HS học ở nhà (1phút):

- Viết thu hoạch theo nhóm.

- Chuẩn bị cho bài thực hành sau: Tranh ảnh, thông tin trong sách báo về thành tựu chọn giống cây trồng và vật nuôi.

VI. Rút kinh nghiệm

Tài liệu tham khảo

Tài liệu liên quan

Qua đó học sinh có thể tự kiểm tra kiến thức và tự điều chỉnh hoạt động học tập của mình.. - Nhận biết: Động vật nguyên sinh,hẹ thần kinh giun

- Hiểu được cách dinh dưỡng, cách sinh sản của trai sông thích nghi với lối sống thụ động, ít di chuyển2. Năng lực

- Năng lực nghiên cứu khoa học: quan sát các đối tượng sinh học, phân loại, thu thập thông tin, xử lí kết quả, đưa kết luận.. - Năng lực thực hiện trong phòng

Nhận biết thêm 1 số đại diện khác của lớp hình nhện như: cái ghẻ, ve bò, bọ cạp thích nghi với các môi trường và lối sống khác nhau  Đặc điểm chung của lớp

+ Tôn trọng tính thống nhất giữa cấu tạo và chức năng của các cơ quan trong cơ thể sinh vật (thằn lằn thích nghi hoàn toàn với đời sống trên

- Kĩ năng tìm kiếm và sử lý thông tin khi đọc SGK, quan sát hình để tìm hiểu sự đa dạng về thành phần loài, đặc điểm chung về cấu tạo cơ thể thích nghi

- Giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay lượn.. - Phân biệt được kiểu bay vỗ cánh và kiểu

Mỏ cim ăn thịt Mỏ chim ăn côn trùng Mỏ chim hút mật Mỏ chim ăn hạt.. Mỏ chim